Lựa chọn thẻ nhớ phù hợp với máy ảnh của bạn

  • By Vsion team
  • 11 Aug, 2017
   Thẻ nhớ cho máy ảnh là một phần rất quan trọng giúp máy ảnh của bạn hoạt động hiệu quả hơn và cũng là một trong những nhân tố chính giới hạn tốc độ làm việc của người chụp, tuy nhiên đôi lúc vấn đề này không được quan tâm đúng mức đã vô tình khiến bạn gặp phải những cản trở không đáng có khi tác nghiệp. Trong bài viết này, Vsion sẽ giúp các bạn hiểu hơn về các loại thẻ nhớ cho máy ảnh và làm sao bạn có thể tự xác định được loại thẻ nhớ nào phù hợp với máy ảnh của mình trước khi quyết định mua.
CÁC LOẠI THẺ NHỚ DÙNG CHO MÁY ẢNH
Thẻ SD, miniSD, microSD
   Mặc dù không phải dạng thẻ nhớ đầu tiên được sáng chế (vị trí này thuộc về thẻ CompactFlash hay CF), tuy nhiên ngày nay các loại thẻ nhớ SD, miniSD, microSD đang thống lĩnh thị trường nhờ kích thước nhỏ, giá thành thấp hơn và chất lượng rất cạnh tranh. Do phần lớn người dùng máy ảnh hiện nay dùng thẻ SD và microSD nên bài viết này sẽ tập trung chủ yếu vào hai loại thẻ này. Tuy nhiên các loại thẻ khác cùng các lưu ý chúng tôi cũng sẽ đề cập tới.
   Secure Digital (hay SD) là định dạng bộ nhớ điện tử được phát triển bởi Hiệp hội thẻ SD (SD Card Association - SDA) phát triển  và được giới thiệu ra thị trường từ năm 1999 từ sự hợp tác của SanDisk, Toshiba và Panasonic để tìm giải pháp thay thế thẻ MMC. Ngày nay, thế hệ thẻ nhớ SD đầu tiên không còn tồn tại mà được thay thế bởi các thế hệ thẻ nhớ mới có dung lượng lưu trữ và tốc độ đọc/ghi cao hơn để đáp ứng với sự phát triển rất nhanh của các thiết bị điện tử. Ngoài ra, sự phổ biến của các thiết bị cầm tay nhỏ gọn như điện thoại smartphone cũng là động lực cho sự hình thành của các định dạng thu nhỏ của thẻ nhớ SD là miniSD và microSD (so sánh kích thước ở hình dưới). Các loại thẻ nhớ thu nhỏ này cũng được thiết kế để đạt khả năng lưu trữ và tốc độ xử lý dữ liệu tương đương phiên bản lớn. Nếu bạn đang dùng nhiều thiết bị điện tử có các khe cắm thẻ nhớ kích thước khác nhau thì lựa chọn các loại thẻ nhớ thu nhỏ này là một giải pháp tốt để trao đổi thông tin giữa các thiết bị được thuận lợi mà không tốn kém.
Bảng tóm tắt các loại thẻ nhớ SD và ký hiệu phân loại thẻ nhớ
Với kích thước được tối giản để sử dụng trong các thiết bị điện tử cầm tay, thẻ microSD chỉ cần một adapter bằng nhựa để dùng được như thẻ nhớ SD trong máy ảnh và có thể chuyển sang điện thoại bất cứ lúc nào
Thẻ CF, CFast
Adapter cho thẻ SD/microSD sang CF có thể là giải pháp tiết kiệm và linh động
   Thẻ nhớ CompactFlash (CF) được SanDisk thiết lập quy chuẩn và lần đầu tiên chế tạo ra vào năm 1994 và trở thành định dạng bộ nhớ thành công nhất trong nhóm các bộ nhớ ngoài được phát triển đầu tiên. Ngày nay thẻ CF vẫn được ưa chuộng trong các thiết bị chuyên dụng và chất lượng cao. Với máy ảnh, các dòng máy ảnh DSLR chuyên nghiệp của Canon, Nikon ngày nay vẫn dùng thẻ CF và một số dòng máy còn cho phép sử dụng đồng thời cả CF và SD cùng lúc.

   CF thường có tốc độ đọc / ghi cao hơn thẻ SD và giá thành cũng cao hơn, tuy nhiên với sự phát triển nhanh của thẻ SD, hiện nay khoảng cách này đã được rút ngắn và các bạn hoàn toàn có thể dùng thẻ SD với khe thẻ cắm CF bằng adapter.
Thế hệ thẻ CFast đầu tiên đạt tốc độ đọc / ghi lên tới 300 MB/giây, trong khi thế hệ thứ hai CFast 2.0 có thể đạt tới 600 MB/giây
   Thế hệ sau của thẻ CF là CFast được công bố vào năm 2009 với tốc độ ghi có thể đạt tới 167 MB/giây, tuy nhiên về thiết kế vật lý loại thẻ này không tương đồng với CF nên lúc đầu CFast không thể sử dụng được trong máy ảnh bình thường mà chỉ dùng được trong một số thiết bị công nghiệp và game. Tuy nhiên chỉ vài năm sau, một loạt các máy ảnh cao cấp đã được trang bị khe cắm thẻ CFast để tận dụng tối đa tốc độ của loại thẻ mới này (Canon 1DX II, C300 II, Blackmagic Design URSA...). Hiện nay, thế hệ thứ hai CFast 2.0 sử dụng giao thức điện tử SATA 3.0 có thể đạt tốc độ đọc/ghi lên tới 600 MB/giây.
Thẻ XQD
   Vào năm 2010, thẻ XQD được giới thiệu ra thị trường để thay thế CF vốn đã có 16 năm tuổi đời. Loại thẻ nhớ mới này được Sandisk, Sony và Nikon thúc đẩy nghiên cứu, sau đó Lexar cũng tham gia vào thị trường này. Tuy nhiên kể từ khi thương hiệu Lexar bị Micron khai tử thì Sony là hãng duy nhất hiện nay đang chế tạo thành công thẻ XQD. Thẻ XQD được dùng cho các thiết bị ghi hình chất lượng cao nhất và thế hệ 2.0 hiện nay có thể đạt tới tốc độ đọc/ghi lên tới 1000 MB/giây. Cũng giống như CFast, XQD không tương đồng với thẻ CF nên cần có đầu đọc riêng và hiện nay chỉ có một số máy quay và máy ảnh chuyên nghiệp có khe cắm thẻ XQD như máy quay PXW-Z100 của Sony hay series máy DSLR D4, D4s, D5 và D500 của Nikon. Sony đã tuyên bố tất cả các thiết bị ghi hình truyền thông của hãng sẽ được trang bị khe đọc XQD và đây sẽ là định dạng thay thế SD trong tương lai.
Thẻ XQD hiện nay đạt tốc độ đọc/ghi 500 MB/giây, trong khi đó thế hệ 2 khi được tung ra thị trường có thể đạt tới 1000 MB/giây
CÁC KÝ HIỆU PHÂN LOẠI THẺ NHỚ
   Trên mặt trước thẻ nhớ luôn có một loạt các ký hiệu và thông số dùng để phân loại thẻ nhớ và chủ yếu là theo tốc độ đọc / ghi và dung lượng lưu trữ.

   Với các thẻ nhớ SD và microSD, có 3 loại thẻ chia theo khả năng lưu trữ dữ liệu: SD (tối đa 2 GB), SDHC (tối đa 32 GB) và SDXC (tối đa 2 TB). Ngày nay thẻ nhớ SD gần như không còn tồn tại trên thị trường mà chỉ còn SDHC và SDXC. Các loại thẻ nhớ này cũng phân biệt nhau ở định dạng lưu trữ thông tin FAT12/FAT16/FAT32/exFAT như ở bảng thống kê bên dưới.

   Yếu tố quan trọng thứ hai để xác định loại thẻ SD là phân loại UHS (Ultra High Speed) với tốc độ Bus (Bus interface) khác nhau: UHS-I, UHS-II và UHS-III (như ở bảng dưới). Tốc độ bus sẽ ảnh hưởng tới tốc độ đọc/ghi tối đa của thẻ, tuy nhiên tốc độ thực tế sẽ khác nhau tùy thẻ do có nhiều yếu tố khác ảnh hưởng. Hiện nay phần lớn thiết bị ghi hình chỉ cần sử dụng thẻ UHS-I (được biểu diễn bằng số La Mã I trên thẻ), tuy nhiên một số máy ảnh và máy quay có tốc độ ghi nhận thông tin cao thì cần có thể UHS-II, hoặc thậm chí UHS-III để phát huy hết khả năng.
Tên loại thẻ nhớ Dung lượng lưu trữ tối đa Tốc độ Bus
SD 2 GB (FAT12/FAT16) 25 MB/giây
SDHC
SDXC
SDHC I 32 GB (FAT32) 104 MB/giây
SCXC I
SDHC II 312 MB/giây
SDXC II 2 TB (exFAT)
SDHC III 624 MB/giây
SDXC III
Thẻ SD UHS-II (bên trái) có thêm một hàng chân đồng ở dưới để tăng khả năng giao tiếp giữa các thiết bị
   Trong phần ký hiệu, các bạn sẽ để ý thấy hình chữ U trong đó có số 1 hoặc 3. Đây gọi là UHS Class , dùng để phân loại thẻ với tốc độ ghi thấp nhất (cần tránh nhầm với UHS-I, II, III được biểu diễn bằng số La Mã). Thông số này có giá trị giống như thông số loại thẻ ( Class ) được đánh dấu bằng chữ C và số ở trong. Có 5 loại Class khác nhau (Class 2, Class 4... , Class 10) với tốc độ ghi thấp nhất thẻ đạt được bằng đúng số Class và UHS Class 1 sẽ tương ứng với Class 10. Đôi lúc bạn sẽ gặp những thẻ có ghi C10 (Class 10, tốc độ ghi thấp nhất 10 MB/giây) và U3 (UHS Class 3, tốc độ ghi thấp nhất 30 MB/giây) thì tốc độ ghi tối thiểu sẽ là giá trị cao hơn.

   Ngoài ra, để đáp ứng nhu cầu quay phim, một thông số phân loại nữa được ra đời, được gọi là V Class (video): V6, V10, V30, V60, V90 với chữ số thể hiện tốc độ duy trì được thấp nhất khi quay phim.
Class Tốc độ ghi thấp nhất
2 2 MB/giây
4 4 MB/giây
6 6 MB/giây
8 8 MB/giây
10 10 MB/giây
UHS Class Tốc độ ghi thấp nhất
1 10 MB/giây
3 30 MB/giây
V Class Tốc độ duy trì thấp nhất
V6 6 MB/giây
V10 10 MB/giây
V30 30 MB/giây
V60 60 MB/giây
V90 90 MB/giây
   Thông thường, nhiều loại thẻ nhớ có ghi tốc độ đọc / ghi cao nhất ở mặt ngoài (MB/giây), tuy nhiên một số hãng lại sử dụng tốc độ X (như Lexar). Đơn vị X này dùng để chỉ số lần tốc độ cao hơn tốc độ đọc nguyên bản của đầu đĩa CD-ROM: 150 KB/s, nên số trước X là bội số của 150 KB/s, như trong bản dưới đây. Tương ứng với các loại Class, chúng ta cũng có thể quy đổi về tốc độ X. Những thẻ nhớ chất lượng cao hiện nay đã đạt tới tốc độ hàng nghìn X.
Tốc độ X Tốc độ duy trì thấp nhất
13X 2 MB/giây (Class 2)
26X 4 MB/giây (Class 4)
40X 6 MB/giây (Class 6)
66X 10 MB/giây (Class 10)
100X 15 MB/giây
200X 30 MB/giây
300X 45 MB/giây
600X 90 MB/giây
1000X 150 MB/giây
   Đối với thẻ nhớ CF, ngoài các thông số tương tự như SD, các bạn cần lưu ý tới thông số  UDMA  ( Ultra Direct Access Mode ) dùng để chỉ giao thức truyền tín hiệu của thẻ. UDMA 7 cho phép tốc độ truyền tín hiệu tối đa là 167 MB/giây, trong khi UDMA 6 là 133 MB/giây.

   Ngoài ra, khi các bạn gặp ký hiệu VPG-20 hay VPG-65 thì nó có nghĩa là tốc độ ghi tối thiểu được đảm bảo ( Video Performance Guaranteed ) là 20 MB/giây hoặc 65 MB/giây. Hai mức tốc độ này cũng đồng nghĩa với việc thẻ CF có thể đảm bảo cho quay phim Full HD (VPG-20) hoặc 4K Ultra HD (VPG-65).
CÁC LƯU Ý KHI LỰA CHỌN THẺ NHỚ
  •    Các hãng sản xuất thẻ nhớ thường ghi tốc độ đọc/ghi cao nhất trên thẻ, và thường là tốc độ đọc do tốc độ ghi thấp hơn tốc độ đọc. Tuy nhiên tốc độ ghi quan trọng hơn tốc độ đọc và ảnh hưởng lớn tới khả năng chụp nhanh, chụp liên tục của máy ảnh nên các bạn cần xác định qua tốc độ ghi thực tế của thẻ (ở dưới chúng tôi sẽ nói đến kỹ hơn).
  •    Tốc độ đọc thực tế của thẻ không chỉ phụ thuộc khả năng ghi dữ liệu của thẻ mà còn bị giới hạn bởi máy ảnh. Mặc dù cùng loại UHS-I nhưng các cổng đọc thẻ khác nhau có tốc độ giới hạn khác nhau nên các máy ảnh hoàn toàn có thể có tốc độ ghi dữ liệu khác nhau.
  •    Nếu tốc độ ghi của thẻ bị giới hạn bởi máy ảnh thì sử dụng thẻ nhanh hơn vẫn có ưu thế khi bạn cần chuyển dữ liệu sang các thiết bị khác.
  •    Một số máy ảnh yêu cầu dung lượng thẻ tối thiểu để có thể quay video, như định dạng XAVC-S của A6000 yêu cầu bạn phải dùng thẻ nhớ 64GB nên bạn cần thẻ SDXC để có thể dùng chức năng này.
  •    Nếu bạn dùng thẻ UHS thế hệ cao hơn loại khe thẻ nhớ trên máy có thể sử dụng thì tốc độ bus của thẻ sẽ giảm xuống mức tương ứng của thẻ thế hệ trước, nhưng bạn không thể dùng thẻ Class thấp với thẻ yêu cầu Class cao hoặc dùng thẻ có giới hạn dung lượng cao (như SDXC) cho khe cắm thẻ giới hạn dung lượng thấp (SD). Vấn đề này sẽ rất hiếm gặp với máy ảnh do tính đồng bộ cao trong các thế hệ gần nhau, nhưng khi đọc thẻ bạn có thể sẽ bị giới hạn bởi thiết bị đầu đọc, nên bạn cần kiểm tra máy tính của mình có khe cắm thẻ phù hợp không, hoặc phải dùng đầu đọc thẻ riêng.
  •    Do trên thị trường có rất nhiều loại thẻ nhớ khác nhau, trong đó có cả thẻ nhớ giả, một trong những thao tác các bạn cần làm để kiểm tra chất lượng thẻ nhớ khi mua về là kiểm tra dung lượng và tốc độ thực tế của thẻ. Một cách để kiểm tra dung lượng thực tế là sử dụng phần mềm như H2testw  (bản Windows) để ghi dữ liệu lên toàn bộ thẻ và xác định dung lượng thật. 
  •    Để xác định tốc độ đọc/ ghi thực tế của thẻ, các bạn có thể dùng phần mềm CrystalDiskMark  (bản Windows) để kiểm tra.
Giao diện của CrystalDiskMark dùng để đo tốc độ đọc / ghi thực tế của thẻ
  •   Nếu máy ảnh của bạn không có chức năng Wi-Fi, có một lựa chọn cho các bạn là dùng loại thẻ đặc biệt EyeFi có chức năng Wi-Fi build in và bạn có thể truyền dữ liệu sang các thiết bị di động một cách dễ dàng. Tuy nhiên loại thẻ này có tốc độ đọc/ghi thấp hơn các loại thẻ thường nên đây là điểm yếu các bạn cần đánh đổi.
Thẻ SDHC Eye-Fi có thể giúp bạn truyền ảnh trực tiếp qua Wi-Fi sang các thiết bị khác mà không cần máy ảnh phải có chức năng này.
THẺ NHỚ NÀO TỐT NHẤT CHO MÁY ẢNH CỦA BẠN?
   Tìm hiểu khả năng hoạt động thực tế của thẻ nhớ và đặc điểm của máy ảnh mình đang dùng có yêu cầu và khả năng kiểm soát thẻ nhớ đến mức độ nào sẽ giúp các bạn xác định được loại thẻ nhớ phù hợp mà không phải đầu tư lãng phí.

 Bạn có thể xác định loại thẻ nào tốt nhất cho máy ảnh của mình bằng cách tra cứu trên trang cameramemoryspeed.com . Đây là một trang web chuyên đo tốc độ thực tế của rất nhiều loại thẻ với các loại máy ảnh khác nhau và có đánh giá riêng cho từng loại thẻ nên các bạn có thể sử dụng làm nguồn tra cứu tin cậy. Như đã nói ở trên, giới hạn tốc độ ghi của máy ảnh cũng là một yếu tố quan trọng, nên đôi khi bạn không cần phải dùng thẻ quá nhanh mà vẫn đạt được hiệu quả cao nhất.

   Dưới đây chúng tôi có tổng hợp lại một số kết quả đo tốc độ thẻ SD/CF với một số máy ảnh tốt / phổ biến hiện nay trên thị trường với loại thẻ có tốc độ ghi cao nhất tương ứng với từng loại máy ảnh. Tốc độ ghi này được đánh giá khi máy chụp liên tục đến khi hết buffer. Các bạn có thể thấy là một số máy ảnh chất lượng cao như Sony A7Rii cũng chỉ có tốc độ ghi khá thấp là xấp xỉ 37 MB/giây (tuy nhiên máy lại có buffer lớn để có thể chụp liên tục được lâu). Các máy ảnh có ghi chú tốc độ ghi tối đa của máy ảnh là khi tốc độ ghi thực tế thấp hơn khả năng của thẻ nhớ, do giới hạn về giao thức truyền tín hiệu của máy ảnh.
Bảng so sánh tốc độ ghi tối đa và các loại thẻ nhớ đạt tốc độ ghi cao nhất với một số máy ảnh trên cameramemoryspeed.com
Máy ảnh Tốc độ ghi tối đa của máy ảnh Thẻ nhớ có tốc độ ghi cao nhất Tốc độ ghi cao nhất
Canon 6D 36 MB/giây SanDisk Extreme Pro 95MB/s UHS-I (32 GB/64 GB) 36 MB/ giây
Canon 80D 81,5 MB/giây SanDisk Extreme Pro 95MB/s UHS-II (64 GB)
Lexar Professional 2000x UHS-II (32 GB)
81,5 MB/giây
Nikon D810 - Lexar Professional 1066x (CF/32 GB)
98,6 MB/giây
Nikon D7500 81,2 MB/giây Sony SF-G 300MB/s UHS-II 32GB 81,2 MB/giây
Sony A9 - Lexar Professional 2000x UHS-II 64 GB
Kington 90/80 U3 UHS-I 256 GB
Slot 1: 152 MB/giây
Slot 2: 78 MB/giây
Sony A6000 35,9 MB/giây SanDisk Extreme Pro 95MB/s 32GB 35,9 MB/giây
Sony A7Rii 36,6 MB/giây SanDisk Extreme Pro 95MB/s 32GB 36,6 MB/giây
Olympus Pen-F 91,6 MB/giây Lexar Professional 2000x UHS-II 64GB 91,6 MB/giây
Olympus EM1 mark II - Lexar Professional 2000x UHS-II 64GB
Lexar Professional 1000x UHS-II 128GB
Slot 1: 163,4 MB/giây
Slot 2: 41,7 MB/giây
Fujifilm X-Pro 2 - Lexar Professional 2000x UHS-II 32GB 112,1 MB/giây
Fujifilm X-T10 60 MB/giây Lexar Professional 2000x UHS-II 64GB 60 MB/giây
Panasonic GH5 - Sony SF-G 300MB/s UHS-II 64GB 91,9 MB/giây
Pentax K-3 II 37 MB/giây SanDisk Extreme Pro 95MB/s 64GB 37 MB/giây
Samsung NX1 60 MB/giây Toshiba Exceria Pro UHS-II 32GB 60 MB/giây
   Để tham khảo, các bạn có thể theo dõi đánh giá mới nhất của Tom David Frey với 10 loại thẻ microSD có tốc độ được quảng cáo là tốt nhất thị trường để biết thực tế tốc độ đọc/ ghi của thẻ sai khác thế nào so với con số của hãng đưa ra. Bài viết chi tiết các bạn có thể đọc ở đây .
   Dựa theo các kết quả đo tốc độ, các bạn có thể thấy là có 2 loại thẻ SD hiện nay thường có chất lượng xuất sắc khi dùng với tất cả các máy ảnh là SanDisk Extreme Pro UHS-ILexar Professional 1000X/2000X UHS-II (tuy nhiên đáng tiếc là cái tên Lexar đã không còn tồn tại nữa).

   Với những thông tin này, hy vọng Vsion có thể giúp các bạn xác định được loại thẻ nhớ phù hợp với máy ảnh của mình.
Dr. Fox
Bài viết do Dr. Fox thực hiện
Nghiêm cấm đăng lại trên các website hay ấn phẩm khác
*** Để có thể comment bằng Disqus, đầu tiên các bạn cần đăng nhập bằng Facebook bằng cách click vào biểu tượng Facebook ở dưới
Bài viết mới

Vsion.vn

By N.Đ.Phan 12 Jan, 2018
Ricoh GR - ông vua của nhiếp ảnh đường phố. 

Nếu bạn là người yêu nhiếp ảnh đường phố, bạn không thể không biết đến Ricoh GR. Chiếc máy ảnh bỏ túi được, có kích cỡ như những chiếc Point and Shoot nhưng lại mang trong mình cảm biến "khá lớn" crop APS-C và ống kính fix 18mm f/2.8 (tương đương góc nhìn 28mm trên Fullframe). Chỉ với 2 thông số vậy thôi cũng đã đủ thấy sức hấp dẫn của nó như thế nào.

Ricoh GR là sự lựa chọn của rất nhiều nhiếp ảnh gia nổi tiếng dùng cho chụp đường phố. Trong số đó có lẽ không thể không kể đến Eric Kim, một nhiếp ảnh gia người Mỹ, gốc Hàn (và có một cô vợ gốc Việt Nam). Eric khá nổi tiếng với những bài viết blog của mình về nhiếp ảnh đường phố, những workshop hướng dẫn và chia sẻ kinh nghiệm chụp ảnh đường phố khá hấp dẫn thú vị. Và Ricoh GR là chiếc máy được Eric sử dụng nhiều nhất và yêu thích nhất dành cho mục đích của mình, mặc dù đã trải qua cực kỳ nhiều những siêu phẩm và những chiếc máy nổi tiếng khác, kể cả Leica M6 hay Leica M9.

Vậy điều gì làm cho Ricoh GR hấp dẫn đến như vậy? Đã có rất nhiều bài viết, đánh giá về chiếc máy này, bản thân Eric cũng đã sống ở Việt Nam một khoảng thời gian không ngắn và có những workshop chia sẻ về điều này ở đây. Tuy nhiên tôi cũng xin tóm tắt lại với một số điểm chính như sau:

1. Ricoh GR rất bé , là một chiếc máy ảnh có thể đút vào túi quần bò của bạn. Đây là chiếc máy thứ 2 tôi cảm thấy có thể đút túi được và chụp một cách thoải mái nhất trên đường phố (chiếc máy còn lại là series RX100 của Sony). Và vì GR rất nhỏ, nên khi bạn cầm chụp trên phố, sẽ chẳng có ai để ý đến bạn đang làm gì hay cảm thấy khó chịu. Riêng điểm này thôi đã đủ để GR là một chiếc máy tuyệt vời với người chụp ảnh phố, và nó cũng rất thích hợp với những ai thích du lịch nhẹ nhàng.
By N.Đ.Phan 05 Jan, 2018
Máy ảnh Compact, máy ảnh PnS (Point and Shoot) hay máy ảnh phổ thông là những cụm từ có lẽ rất quen thuộc đối với đại đa số cộng đồng trong những năm 1990 hay 2000. Đó là thời điểm mà sự phổ biến của DSLR hay Mirrorless vẫn là những thứ xa xỉ ít có ai biết đến. Trên thực tế, cụm từ hay thao tác "ngắm và chụp" (Point and Shoot) thật ra vẫn rất phổ biến hiện nay, đó là sự "đơn giản" cần thiết để chụp một bức ảnh đẹp với số đông, những người  "không quá quan tâm" đến nhiếp ảnh. Những chiếc Compact vẫn có chỗ đứng nhất định, những chiếc Smartphone vẫn là những "máy ảnh" thuận tiện nhất, và kể cả những siêu phẩm đắt đỏ ngày nay cũng dần tối giản hóa, cố gắng đem lại trải nghiệm đơn giả nhưng cho ra những bức hình xuất sắc nhất, và những thiết bị đạt được cái yêu cầu tưởng chừng như dễ dàng đó lại có những mức giá cao ngất ngưởng (ví dụ như Leica Q hay RX1R mark II). 

Nói lan man như vậy với mục đích chính là hôm nay, người viết muốn chia sẻ một chút trải nghiệm của bản thân với một sản phẩm không hề mới, nhưng vẫn rất tốt và thực sự thú vị, chiếc máy ảnh Compact Sony RX100 Mark III. 
By Dr. Fox 26 Dec, 2017
   Từ khi khái niệm bokeh (đọc là bô kêy) để chỉ vùng chi tiết không được lấy nét trong một tấm hình được ra đời, người ta thường chỉ phân biệt bokeh có mịn hay không, tức là các chi tiết bokeh có đường viền xác định rõ ràng với khu vực xung quanh hay không, bokeh có tròn hay không, hay bokeh có xoáy hay không...  nhưng càng về sau, khi nhắc tới các ống kính hiện đại hơn người ta lại nhắc thêm tới một loại bokeh nữa rất oái oăm, là bokeh ... vân hành, hay bokeh củ hành ( onion ring bokeh ). Đây là dạng bokeh có những đường vân xoáy hoặc đường tròn đồng tâm nằm trong bóng bokeh, rất giống các đường vân của củ hành khi thái ngang (như ở hình đầu tiên). Không phải ống kính nào cũng tạo ra dạng bokeh vân hành như thế này và cũng trong những điều kiện độ sáng và bóng tròn bokeh lớn nhất định thì chúng ta mới có thể thấy rõ, nhưng rõ ràng phần lớn mọi người đều không thích sự xuất hiện của những đường vân này trong khung hình của mình. 

   Hình bên dưới, nếu các bạn còn nhớ, là hình mình so sánh bokeh của hai ống kính SLR Magic 35mm f/1.2Samyang 35mm f/1.4 có dạng bokeh rất khác nhau, trong đó bokeh của Samyang có dạng vân hành rất rõ, còn tuyệt nhiên ống kính SLR Magic không tạo ra bokeh dạng này. Điểm khác biệt quan trọng giữa hai ống kính này là SLR Magic không sử dụng thấu kính phi cầu trong thiết kế, còn Samyang có sử dụng 1 thấu kính phi cầu ( Aspherical hay ASPH ) như phần màu vàng nhạt trong bản vẽ thiết kế.
By Dr. Fox 22 Dec, 2017
   Trong bài viết trước, Vsion đã có dịp giới thiệu với các bạn ống kính IRIX 15mm f/2.4 và so sánh chất lượng với 2 ống kính Voigtlander 15mm f/4.5 ( đọc bài viết ). Tuy nhiên IRIX 15mm là ống kính DSLR nên có thể người dùng máy ảnh DSLR (Canon, Nikon, Pentax...) sẽ có câu hỏi về chất lượng của ống kính này so với Samyang 14mm f/2.8 , vốn là ống kính siêu rộng (ultrawide) giá rẻ vốn đã có mặt trên thị trường một thời gian. Trong bài viết này, Vsion sẽ đánh giá chi tiết Samyang 14mm f/2.8 và so sánh chất lượng với IRIX 15mm f/2.4 để các bạn có thể quyết định được ống kính nào phù hợp với mình hơn trong phân khúc này. Để tìm hiểu chi tiết hơn về IRIX 15mm thì các bạn có thể đọc ở bài viết trước theo link ở trên.

   Kể từ khi ra đời vào năm 2009, Samyang 14mm f/2.8 là ống kính fix lấy nét tay duy nhất có tiêu cự 14mm trên thị trường, đồng thời cũng là ống kính siêu rộng không phải fisheye (rectilinear) rẻ nhất cho máy ảnh DSLR full frame. Samyang 14mm f/2.8 phiên bản đầu tiên có viền màu vàng và phiên bản hiện nay trên thị trường có viền màu đỏ (dưới nhiều cái tên khác nhau như Rokinon , Bower , Walimex , Polar , Pro Optics ). Ngoài ra, ống kính này còn có hai phiên bản cine dùng cho quay phim với thiết kế bên ngoài có vòng lấy nét và vòng chỉnh khẩu dạng bánh răng, khẩu độ biểu diễn theo T-stop (14mm T3.1) và giá đắt hơn bản thường khoảng 1-2 triệu đồng (bản VDSLR) còn bản chuyên nghiệp hơn mang tên XEEN , có giá khoảng 50 triệu đồng. Tuy nhiên, tất cả các phiên bản được nhắc tới ở trên đều có cùng thiết kế và chất lượng quang học . Các ống kính Samyang dành cho máy DSLR như 14mm f/2.8 sẽ có nhiều phiên bản với phần ngàm khác nhau (và độ dài, khối lượng giữa các bản này cũng hơi khác nhau một chút) và trong bài đánh giá này, mình dùng bản dành cho Canon EF và dùng trên máy Sony A7ii qua ngàm Canon EF-Sony NEX  Viltrox II . Ống kính IRIX 15mm f/2.4 cũng có ngàm Canon và sử dụng chung ngàm chuyển này để thực hiện so sánh.

   Hiện nay, Samyang 14mm f/2.8 đã có phiên bản có khả năng AF dành cho máy Sony không gương lật ngàm Ephiên bản chất lượng cao Samyang XP 14mm f/2.4 (cũng là ống kính MF, ngàm DSLR). Các phiên bản này ra đời sau và đều được cải thiện chất lượng so với Samyang 14mm f/2.8 bản MF đầu tiên này, tuy nhiên chất lượng các ống kính này sẽ được đánh giá sau khi Vsion có điều kiện.
By Dr. Fox 13 Dec, 2017
   Với những người mới làm quen với nhiếp ảnh hay mới thay đổi thiết bị với kích cỡ cảm biến, tiêu cự thay đổi thì có những câu hỏi đã trở nên rất phổ biến như: Với tiêu cự này thì phải chụp bán thân / toàn thân từ cách bao xa? Ống kính 85mm f/1.2 với 135mm f/2 để chụp ra cùng khung hình thì khi dùng ống 135mm phải lùi thêm bao xa? Hai ống này có mức độ "xóa phông" khác nhau như thế nào?... Những câu hỏi này có thể giúp người dùng hình dung được hiệu ứng và khoảng không gian cho phép để sử dụng một bộ thiết bị nhất định, nhưng có phải ai cũng có đủ kinh nghiệm để trả lời những câu hỏi đó chính xác không?

   Để đáp ứng cho nhu cầu này,  Michael Bemowski  đã viết ra một phần mềm giả lập hiệu ứng ảnh tên là DOF simulator chạy trên nền tảng Web hoặc Android. Các bạn có thể vào địa chỉ:  https://dofsimulator.net/en/  (phiên bản trên Web) hoặc download phần mềm về thiết bị chạy Android qua link sau:  https://play.google.com/store/apps/details?id=pl.michalbemowski.dofsimulator&hl=en

   Trong bài viết này, Vsion sẽ hướng dẫn các bạn dùng phần mềm này để trả lời những câu hỏi như ở trên. Khi bạn vào trang Web của DOF simulator thì bạn sẽ thấy giao diện như ở dưới. Mình sẽ giải thích vai trò của các thông số theo các phần 1, 2, 3 như đánh dấu ở bên trái hình.
By N.Đ.Phan 11 Dec, 2017
Trải nghiệm với lens Contax G trên hệ máy Sony mirrorless tốt hay không? Chất lượng của lens Contax G như thế nào? Có xứng đáng để sử dụng và đầu tư các loại ngàm chuyển đắt tiền hay không? Câu hỏi đã được đặt ra khá nhiều trên các group ảnh và Vsion xin đưa ra một câu trả lời ngắn gọn sau trước khi đi vào bài viết - KHÓ CÓ ỐNG KÍNH MF CỔ NÀO CÓ THỂ VƯỢT QUA CHẤT LƯỢNG CỦA CONTAX G TRONG CÙNG TẦM GIÁ. 

Tại sao lại là Sony? 
Contax G chỉ có thể chơi trên máy số thông qua những chiếc máy mirrorless, và Sony là hệ thống duy nhất có Fullframe mirrorless để mang lại trải nghiệm chính xác và tuyệt vời nhất dành cho Contax G. 

Vậy tại sao lại cần trải nghiệm Contax G?  Contax G vẫn là lựa chọn hàng đầu của người viết cho một hệ ống kính với chất lượng quang học tuyệt vời, giá thành hợp lý, có khả năng AF với Sony A7 series, cực kỳ nhỏ gọn và một lý do rất quan trọng khác... hệ máy và ống kính Contax G rất đẹp và sang trọng. 
More Posts
Share by: